Nội dung chi tiết

Thông cáo báo chí số 174 về công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 18/10/2021)
Tác giả: UBND thị xã Điện Bàn .Ngày đăng: 19/10/2021 .Lượt xem: 48 lượt. [In bài]
Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh Quảng Nam (Ban Chỉ đạo) thông tin nhanh về một số nội dung liên quan đến phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cập nhật tình hình đến 17h00 ngày 18/10/2021, như sau:

  Tải về: Thong cao bao chi cua BCD Covid-19 tinh Quang Nam 18.10.202.doc

  I. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH

1. Tình hình dịch tại huyện Phước Sơn, Nam Giang

Từ ngày 12/10 đến ngày 18/10/2021 (7 ngày), trên địa bàn huyện Phước Sơn và Nam Giang ghi nhận 187 ca mắc COVID-19 (Phước Sơn: 171 ca; Nam Giang 16 ca),
cụ thể:

Thôn, xã

Số mắc mới trong ngày

Cộng dồn từ
ngày 12/10 đến 16/10/2021

I.                  Phước Sơn (6 xã, 13 thôn)

33

175

1.     Phước Chánh (5 thôn)

16

73

Thôn 1

8

33

Thôn 2

2

6

Thôn 3

4

32

Thôn 4

0

3

Thôn 5

2

3

2.     Phước Công (2 thôn)

16

45

Thôn 1

14

37

Thôn 2

0

6

Thôn 3

2

2

3.     Phước Đức (1 thôn)

0

2

Thôn 2

0

2

4.     Phước Hiệp (1 thôn)

0

3

Thôn 2

0

3

5.     Phước Lộc (3 thôn)

0

43

Thôn 1

0

30

Thôn 2

0

7

Thôn 3

0

6

6.     Khâm Đức (01 tổ)

1

1

Tổ 3

1

1

II.     Nam Giang (1 thị trấn, 1 thôn)

12

16

Thạnh Mỹ (1 thôn)

12

16

Thôn Mực

12

16

Tổng

45

187


2. Về ca bệnh, công tác cách ly y tế, lấy mẫu xét nghiệm

TT

Mục

Số đang được cách ly

Số phát sinh mới trong ngày

Tích lũy

Tính từ 18/7/2021 đến nay

Tính từ 29/4/2021 đến nay

Từ đầu mùa dịch đến nay

1

Số ca bệnh

45 (1)

911 (2)

939

1.065

2

Số mẫu xét nghiệm

1.194 (3)

321.101

378.615

487.549

3

Cách ly y tế tập trung

3.091(4)

287

29.817

44.439

58.921

4

Cách ly tại cơ sở y tế

185(5)

06

1.186

1.306

2.241

5

Cách ly tại nhà

4.577(6)

142

30.531

76.258

143.316

(1) 45 ca bệnh công bố trong ngày (BN866484 đến BN866528), cụ thể là:

- 33 ca bệnh tại huyện Phước Sơn (thị trấn Khâm Đức 01 ca, Phước Chánh 16 ca, Phước Lộc 16 ca): trong đó có 13 bệnh cộng đồng (Phước Lộc 11 ca tại thôn 1, Phước Chánh 02 ca tại thôn 1 và thôn 3); 20 ca bệnh còn lại là đối tượng đã được giám sát, cách ly.

- 12 ca bệnh tại Thôn Mực, thị trấn Thạnh Mỹ, Nam Giang: là đối tượng đã được giám sát, cách ly.

(2) 911 ca bệnh công bố từ 18/7/2021 đến nay, cụ thể: 151 ca bệnh cộng đồng, 493 ca lây nhiễm thứ phát (đã cách ly tập trung trước khi phát hiện), 185 ca xâm nhập từ các tỉnh và 82 ca nhập cảnh.

(3) Trong ngày có 1.194 mẫu xét nghiệm; kết quả: 45 mẫu dương tính, 937 mẫu âm tính, 211 mẫu đang chờ kết quả.

 (4) Trong đó: đang cách ly tại khách sạn/cơ sở lưu trú: 1.489 người; đang cách ly tại các cơ sở cách ly tập trung dân sự: 1.602 người.

(5) Trong đó: bệnh nhân COVID-19 đang điều trị: 157 người; đối tượng có yếu tố dịch tễ và có triệu chứng đang cách ly tại cơ sở y tế: 28 người.

(6) Trong đó: đối tượng F2: 1.960  người; đối tượng có yếu tố dịch tễ: 2.617 người.

3. Công tác truy vết, giám sát trong ngày

Liên quan đến các ca bệnh đã công bố, trong ngày có 933 đối tượng F1 và 2.122 đối tượng F2 được giám sát, cách ly và lấy mẫu.

4. Thông tin về các địa phương không ghi nhận ca mắc mới trong cộng đồng đã qua 14 ngày

 Tính đến 16h ngày 16/10/2021, có 18/62 tỉnh thành đã qua 14 ngày không ghi nhận ca mắc mới trong cộng đồng, gồm: Bắc Kạn, Hòa Bình, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Ninh Bình, Lạng Sơn, Sơn La, Yên Bái, Hà Giang, Lai Châu, Hải Phòng, Tuyên Quang, Thái Bình, Kon Tum, Hưng Yên, Điện Biên, Thái Nguyên.

5. Thông tin về ca bệnh tại Quảng Nam


TT

Thông tin chung

Các địa điểm và mốc thời gian liên quan

Tỉnh

Quận/
huyện

Xã/
phường

Địa điểm

Mốc
thời gian

 

01

BN866484  – H.N.H (2014)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: học sinh

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

02

BN866485 – H.T.H (1972)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: làm nông

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa rõ

Đang điều tra dịch tễ

03

BN866486 – N.T.S (1996)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: buôn bán

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: đã tiêm 1 mũi

Đang điều tra dịch tễ

04

BN866487 – H.T.T .T.(2008)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: Học sinh trường TH&THCS Phước Lộc

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

05

BN866488 – H.Đ.N. (2013)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: Học sinh trường TH&THCS Phước Lộc

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

06

BN866489 – H.T.H (2009)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: Học sinh trường TH&THCS Phước Lộc

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

07

BN866490 – H.T.N (1995)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 3, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: làm nông

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa rõ

Đang điều tra dịch tễ

08

BN866491 – H.V.N (1969)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: làm nông

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa rõ

Đang điều tra dịch tễ

09

BN866492 – H.T.D (1972)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: làm nông

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa rõ

Đang điều tra dịch tễ

10

BN866493 – H.T.T.T (2009)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: còn nhỏ

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

11

BN866494 – H.V.K (1993)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: làm nông

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa rõ

Đang điều tra dịch tễ

12

BN866495 – H.V.L (2009)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: Học sinh trường TH & THCS Phước Lộc

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa rõ

Đang điều tra dịch tễ

13

BN866496 – H.T.D (1956)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: làm nông

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa rõ

Đang điều tra dịch tễ

14

BN866497 – H.T.T.V (2016)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 3, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: còn nhỏ

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Lấy mẫu lần 2 tại khu cách ly.
Đang điều tra dịch tễ

15

BN866498 – H.T.N (1959)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 3, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: người cao tuổi

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa rõ

Lấy mẫu lần 2 tại khu cách ly.
Đang điều tra dịch tễ

16

BN866499 – H.T.T.N (2015)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: còn nhỏ

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Lấy mẫu lần 2 tại khu cách ly.
Đang điều tra dịch tễ

17

BN866500 – H.T.T (1995)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp: làm nông

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa rõ

Lấy mẫu lần 2 tại khu cách ly.
Đang điều tra dịch tễ

18

BN866501 – H.T.P (2012)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Lộc, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:học sinh

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Lấy mẫu lần 2 tại khu cách ly.
Đang điều tra dịch tễ

19

BN866502 – K.M.H (1979)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn Mực, Thạnh Mỹ, Nam Giang

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

20

BN866503 – K.M.D (1990)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn Mực, Thạnh Mỹ, Nam Giang

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

21

BN866504 – K.M.Q.T (2013)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn Mực, Thạnh Mỹ, Nam Giang

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

22

BN866505 – K.M.K (2009)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn Mực, Thạnh Mỹ, Nam Giang

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

23

BN866506 – C.M.T (1982)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn Mực, Thạnh Mỹ, Nam Giang

- Nghề nghiệp: làm nông

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

24

BN866507 – C.M.K (2011)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn Mực, Thạnh Mỹ, Nam Giang

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

25

BN866508 – K.M.H (2004)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn Mực, Thạnh Mỹ, Nam Giang

- Nghề nghiệp: làm nông

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Quán nước cô Thanh gần trường nội trú: 07h-10h ngày 08/20/2021; 19h-2h ngày 10/10/2021

26

BN866509 – A.R.N (1997)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn Mực, Thạnh Mỹ, Nam Giang

- Nghề nghiệp: làm nông

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

-  Ngày 8/10/2021: chợ Thạnh Mỹ (tạp hóa chị Nga)

- Ngày 11-14/10/2021 đi đón con ở trường Tiểu học Thạnh Mỹ, trường mần non Thạnh Mỹ.

27

BN866510 – C.M.D (1993)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn Mực, Thạnh Mỹ, Nam Giang

- Nghề nghiệp: làm nông

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Ngày 15/10/2021 đến ngày 17/10/2021 có đánh bóng chuyền với trẻ trong làng không nhớ rõ tên  tại  Tổ 2, Thôn Mực, Thị trấn Thạnh Mỹ

28

BN866511 – K.M.T.H (2011)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn Mực, Thạnh Mỹ, Nam Giang

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

29

BN866512 – K.M.T.H (2016)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn Mực, Thạnh Mỹ, Nam Giang

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

30

BN866513 – P.L.K (2011)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn Mực, Thạnh Mỹ, Nam Giang

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

31

BN866514 – H.V.H (2007)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 5, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

32

BN866515 – H.V.K (2008)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

33

BN866516 – H.V.T  (2009)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 5, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

34

BN866517 – H.H.A (2010)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

35

BN866518 – H.T.M.V (2009)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 2, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

36

BN866519 – P.P.V (2008)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

37

BN866520 – H.K.T (2008)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

38

BN866521 – H.V.B (2008)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

39

BN866522 – H.V.Q (2008)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 2, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

40

BN866523 – H.T.B.T (2009)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

41

BN866524 – H.T.L (2013)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 3, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

42

BN866525 – H.T.B (1993)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 3, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

43

BN866526 – H.V.T (1984)

- Giới tính: Nam

- Địa chỉ: Thôn 3, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa rõ

Đang điều tra dịch tễ

44

BN866527 – H.T.K.V (2012)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Thôn 1, Phước Chánh, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

45

BN866528 – Đ.T.M.D (2008)

- Giới tính: Nữ

- Địa chỉ: Tổ 3, Khâm Đức, Phước Sơn

- Nghề nghiệp:

- Tiêm vắc xin phòng COVID-19: chưa tiêm

Đang điều tra dịch tễ

Các địa điểm và mốc thời gian này có thể được cập nhật thêm sau khi điều tra, xác minh. Đề nghị các tổ chức, cá nhân liên quan đến các địa điểm tại các mốc thời gian, liên quan đến trường hợp nghi ngờ này lập tức liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để khai báo và được hướng dẫn các biện pháp phòng chống dịch bệnh COVID-19.

II. THÔNG TIN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH CỦA TỈNH 

1.    Công tác triển khai tiêm vắc xin phòng COVID-19

Quảng Nam có 1.068.985 người có nhu cầu tiêm vắc xin phòng Covid-19; theo Kế hoạch của Chính phủ, mục tiêu đến Quý I/2022 đạt trên 70% dân số được tiêm vắc xin phòng COVID-19, với lượng vắc xin cần thiết tương đương để tiêm đủ 2 mũi cho 70% dân số của tỉnh là khoảng 1.966.932 liều vắc xin. Tuy nhiên, tính đến hết ngày 07/10/2021, Quảng Nam mới được phân bổ 1.033.550 liều/1.966.932 liều KH (tính cả 367.000 liều chưa nhận), đạt 52,5% KH. Kết quả:

- Vắc xin được phân bổ theo Quyết định: 1.033.550 liều/1.966.932 liều KH (tính cả 367.000 liều chưa nhận), đạt 52,5% KH;

- Vắc xin thực đã nhận: 666.550 liều (64,5% so với Quyết định);

- Số vắc xin thực tế đã tiêm: 589.939 mũi tiêm (88,5% so với vắc xin đã nhận);

- Số người được tiêm: 519.033 người tiêm (48,5% số người cần tiêm); trong đó:

+ 70.906 đối tượng đã tiêm đủ 2 mũi (6,6% số người cần tiêm).

+ 151.886 người được tiêm vắc xin VeroCell của Sinopharm Trung Quốc và chưa ghi nhận phản ứng nặng sau tiêm chủng. So với số liều vắc xin được nhận đợt 11: 5 huyện tiêm nhanh nhất là Đông Giang (101,5%), Núi Thành (96,3%), Nông Sơn (88,4%), Nam Giang (84,5%), Phước Sơn (83,8%), 5 huyện tiêm chậm nhất là Tây Giang, Tam Kỳ (22,2%), Hội An (25,1%) Thăng Bình (35,9%) và Nam Trà My (42,6%).

* Hiện tại toàn tỉnh đang triển khai tiêm đợt 11 - lần 1, vắc xin VeroCell của Sinopharm - Trung Quốc với 250.000 liều, dự kiến hoàn thành đợt 11 vào ngày 20/10/2021.

2. Thông tin tại các chốt kiểm soát dịch

- Tổ chức kiểm tra 9.669 lượt phương tiện (giảm 7.993 lượt phương tiện); tiến hành đo thân nhiệt 13.784 trường hợp (giảm 9.341 trường hợp); khai báo y tế 12.784 trường hợp (giảm 8. 146 trường hợp); hướng dẫn thực hiện 5.246 tờ khai trên phần mềm quản lý di biến động người ra vào từ vùng dịch, trong đó có 9.421 người từ thành phố Đà Nẵng, còn lại là người từ các tỉnh, thành phố khác.

- Điều tiết, hướng dẫn 506 phương tiện, 1.191 người từ các tỉnh phía Nam trở về các tỉnh phía Bắc qua địa bàn tỉnh an toàn; trong đó, đã phân loại, tổ chức khai báo y tế và giám sát 223 trường hợp về các địa phương của tỉnh Quảng Nam.

3. Kết quả thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ

Thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19,

Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 22/7/2021 về hỗ trợ người lao động không giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do), một số đối tượng đặc thù khác gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 và hỗ trợ chi phí có liên quan cho các đối tượng cách ly tập trung trên địa bàn tỉnh; 

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản:

- Quyết định số 1956/QĐ-UBND ngày 14/7/2021 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

- Quyết định số 1957/QĐ-UBND ngày 14/7/2021 về việc ủy quyền Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

- Quyết định số 1958/QĐ-UBND ngày 14/7/2021 về việc ủy quyền Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

- Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 14/7/2021 về việc ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

- Quyết định số 2056/QĐ-UBND ngày 24/7/2021 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 22/7/2021 của HĐND tỉnh về hỗ trợ người lao động không giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do), một số đối tượng đặc thù khác gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 và hỗ trợ chi phí có liên quan cho các đối tượng cách ly tập trung trên địa bàn tỉnh.

Bên cạnh đó, UBND tỉnh cũng đã ban văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ. Các ngành chức năng của tỉnh đã tổ chức thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

Kết quả triển khai thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 của tỉnh đến thời điểm này:

TT

Nội dung

Đã ban hành Quyết định phê duyệt hỗ trợ

Đã chi hỗ trợ

 

Số đối tượng

Số tiền
(nghìn đồng)

Số đối tượng

Số tiền
(nghìn đồng)

 

TỔNG

1. DN/Hộ KD hỗ trợ

3.768

60.674.506,16

3.594

55.784.186,16

2. Số người được hỗ trợ

139.789

136.777

3. Số người được hỗ trợ thêm

367

367.000,00

213

213.000,00

I.

Hỗ trợ giảm mức đóng bảo hiểm TNLĐ-BNN

DN

3.012

41.929.717,76

3.012

41.929.717,76

người

127.517

127.517

II.

Hỗ trợ NLĐ và NSDLĐ tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất

Số DN

2

214.658,40

2

214.658,40

người

31

31

III.

Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bỗi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động (Doanh nghiệp, cơ sở SXKD)

Số DN

0

0

0

0

người

0

0

IV.

Người lao động tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, nghỉ việc không lương

Người nghỉ việc < 30 ngày

người

131

320.915

2

3.710

Người nghỉ việc >=30 ngày

người

222

806.925

69

255.990

Hỗ trợ thêm đối với lao động nữ đang mang thai

người

20

20.000

10

10.000

Hỗ trợ thêm đối với lao động đang nuôi con, chăm sóc thay thế trẻ chưa đủ 06 tuổi

người
 (trẻ em)

199

199.000

153

153.000

V.

Người lao động ngừng việc

Hỗ trợ ngừng việc

DN

11

69.000

6

47.000

người

69

47

Hỗ trợ thêm đối với lao động nữ đang mang thai

người

2

2.000

2

2.000

Hỗ trợ thêm đối với lao động đang nuôi con, chăm sóc thay thế trẻ chưa đủ 06 tuổi

người
 (trẻ em)

22

22.000

17

17.000

VI.

Người lao động bị chấm dứt HĐLĐ nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Số người được hỗ trợ

người

22

81.620

0

0,00

Hỗ trợ thêm đối với lao động nữ đang mang thai

người

0

0,00

0

0,00

Hỗ trợ thêm đối với lao động đang nuôi con, chăm sóc thay thế trẻ chưa đủ 06 tuổi

người
(trẻ em)

9

9.000,00

0

0,00

VII.

Hỗ trợ trẻ em và người đang điều trị Covid-19, cách ly y tế

Người điều trị Covid-19 (F0)

người

268

301.040

265

297.360

Người cách ly y tế (F1)

người

812

853.520

389

413.280

Hỗ trợ thêm đối với trẻ em dưới 16 tuổi điều trị Covid-19, cách ly y tế

người
 (trẻ em)

115

115.000

31

31.000

VIII.

Hỗ trợ viên chức hoạt động nghệ thuật và người lao động là hướng dẫn viên du lịch

Viên chức hoạt động nghệ thuật

người

0

0,00

0

0,00

Hướng dẫn viên du lịch

người

142

526.820

142

526.820

IX.

Hộ kinh doanh

Hộ KD

740

2.220.000

571

1.713.000

X.

Hỗ trợ DN vay trả lương ngừng việc, phục hồi sản xuất

Vay vốn trả lương ngừng việc

DN

4

474.320

4

474.320

người

121

121

Vay vốn trả lương cho
người lao động khi phục hồi sản xuất

DN

0

0

0

0

người

0

0

Vay vốn trả lương phục hồi sản xuất cho người sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú, đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

DN

1

172.480

1

172.480

người

44

44

XI.
(theo NQ 45 của HĐND tỉnh)

Hỗ trợ người lao động không giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do), một số đối tượng đặc thù khác gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

người

4.160

7.379.300

2836

5.316.700

Người cách ly tập trung

Người cách ly tập trung không thuộc đối tượng quy định tại Điều 25 QĐ 23 và đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định tại mục b, khoản 5, Điều 1, NQ 16

người

6.281

5.324.190

5.345

4.419.150

          Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh Quảng Nam trân trọng cảm ơn các cơ quan báo chí trong và ngoài tỉnh đã chia sẻ, đồng hành cùng tỉnh Quảng Nam trong công tác tuyên truyền phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh.


[Trở về]
Các tin mới hơn:
Thông cáo báo chí số 218 về công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 01/12/2021)
Thông cáo báo chí số 217 về công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 30/11/2021)
Thông cáo báo chí số 216 về công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 29/11/2021)
Thông cáo báo chí số 215 về công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 28/11/2021)
Thông cáo báo chí số 214 về công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 27/11/2021)
Thông cáo báo chí số 213 về công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 26/11/2021)
Công văn về việc tạm dừng một số hoạt động để tập trung công tác phòng, chống, dịch bệnh Covid-19.
Công văn về việc áp dụng cách ly y tế với những đối tượng tiếp xúc gần với ca bệnh (F1)
Thông cáo báo chí số 212 về công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 25/11/2021)
Thông cáo báo chí số 211 về công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 24/11/2021)
    
1   2   3   4   5  
    
Các tin cũ hơn:
Thông cáo báo chí số 173 về công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 17/10/2021)
Thông cáo báo chí số 172 về công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 16/10/2021)
Thông cáo báo chí số 171 về công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 15/10/2021)
Thông cáo báo chí số 170 về công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 14/10/2021)
Thông cáo báo chí số 169 về công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 13/10/2021)
Thông cáo báo chí số 168 về công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 12/10/2021)
Thông cáo báo chí số 167 về công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 11/10/2021)
Thông cáo báo chí số 166 về công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 10/10/2021)
Thông cáo báo chí số 165 về công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 09/10/2021)
Thông cáo báo chí số 164 về công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ngày 08/10/2021)
    
1   2   3   4   5  
    







Liên kết website

Lượt truy cập

Tổng số lượt truy cập
Lượt trong năm